Để triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định số 339/QĐ-TTg, ngày 11/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1960/QĐ-BNN-TCTS, ngày 06/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản có liên quan, đảm bảo toàn diện, đồng bộ, kịp thời, thống nhất và hiệu quả, ngày 21/9/2021, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau có Quyết định số 1834/QĐ-UBND ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau .

          Kế hoạch đề ra mục tiêu chung đến năm 2030, tỉnh phát triển thủy sản thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh, sản xuất hàng hóa lớn gắn với công nghiệp hóa - hiện đại hóa, phát triển bền vững và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; có cơ cấu và hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, năng suất, chất lượng, hiệu quả cao; có thương hiệu uy tín, khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc tế; đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng nâng cao, bảo đảm an sinh xã hội; góp phần bảo đảm quốc phòng - an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền biển đảo. Tầm nhìn đến năm 2045: Thủy sản trở thành ngành kinh tế thương mại hiện đại, bền vững, có trình độ quản lý, khoa học công nghệ tiên tiến; giữ vị trí mũi nhọn, chủ lực; góp phần đảm bảo an ninh lương thực, an sinh xã hội; xây dựng làng cá xanh, sạch, đẹp, văn minh; lao động thủy sản có mức thu nhập ngang bằng mức bình quân chung cả nước; góp phần bảo đảm quốc phòng - an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền biển, đảo.

          Một số chỉ tiêu đến năm 2030: (1) Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất thủy sản đạt 3,0 - 4,0%/năm; (2) Tổng sản lượng thủy sản đến năm 2030 đạt 0,8 triệu tấn; kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 1,65 tỷ USD; (3) Tổ chức lại hoạt động khai thác hải sản theo hướng giảm khai thác gần bờ, đẩy mạnh khai thác xa bờ phù hợp với từng vùng biển, không vi phạm vùng biển nước ngoài; đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản ven bờ gắn với bảo vệ rừng phòng hộ. Thúc đẩy các hoạt động nuôi trồng, khai thác hải sản bền vững, tăng cường bảo vệ, phục hồi nguồn lợi hải sản, nghiêm cấm các hoạt động khai thác mang tính hủy diệt. Ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong nuôi trồng, khai thác, bảo quản, chế biến; phát triển các nhà máy chế biến thủy sản sử dụng công nghệ hiện đại, tạo ra các sản phẩm chất lượng, giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường; (4) Hỗ trợ, tạo điều kiện để người dân ven biển chuyển đổi nghề, giảm các hoạt động có nguy cơ xâm hại, tác động tiêu cực đến biển nhằm bảo vệ, bảo tồn nguồn lợi thủy sản, tạo sinh kế bền vững, ổn định, nâng cao thu nhập cho người dân; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội vùng biển, ven biển với củng cố quốc phòng - an ninh; (5) Xây dựng các làng cá ven biển, đảo thành các cộng đồng dân cư văn minh, có đời sống văn hóa tinh thần đậm đà bản sắc riêng, gắn với xây dựng nông thôn mới.

          Ảnh minh họa: Công nhân tham gia chế biến thủy sản xuất khẩu tại một doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thời điểm chưa phát sinh dịch bệnh COVID-19

          Để thực hiện mục tiêu và tầm nhìn nêu trên, Kế hoạch đề ra một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu, như:

          1. Tuyên truyền, phổ biến và hoàn thiện tổ chức bộ máy: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và quán triệt các nội dung của Chiến lược, Kế hoạch hành động của tỉnh đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Rà soát, kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước chuyên ngành thủy sản; trong đó tập trung hoàn thiện hệ thống tổ chức kiểm ngư tỉnh theo hướng tinh gọn, đảm bảo thực thi pháp luật thủy sản trên biển hiệu quả.

          2. Bảo tồn, phát triển nguồn lợi thủy sản: Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống các loài thủy sản trên các vùng biển, làm cơ sở bảo vệ, tái tạo và khai thác bền vững nguồn lợi thủy sản. Thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản, giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng một số khu vực thuộc vùng biển ven bờ, khu vực thả rạn nhân tạo; thả giống bổ sung, tái tạo, phát triển nguồn lợi thủy sản, ưu tiên thả bổ sung các giống loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học. Tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra, kiểm soát hoạt động thủy sản trên các vùng biển, để kịp thời ngăn chặn các hành vi vi phạm, góp phần bảo vệ nguồn lợi thủy sản và đảm bảo an ninh, trật tự trên biển. Thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, để huy động các nguồn lực tài chính cho bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản.

          3. Tổ chức lại hoạt động khai thác hải sản trên các vùng biển theo hướng giảm dần số lượng tàu cá, đảm bảo phù hợp với trữ lượng nguồn lợi thủy sản; phát triển hợp lý các nghề khai thác thủy sản gắn với bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản; tuân thủ các quy tắc ứng xử nghề cá có trách nhiệm; chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU). Thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã khai thác thủy sản; liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp chế biến tiêu thụ với doanh nghiệp và ngư dân; giảm tổn thất sau thu hoạch từ khai thác thủy sản; đảm bảo an toàn thực phẩm cho tàu cá, điều kiện sống và làm việc của thuyền viên. Hiện đại hóa công tác quản lý nghề cá trên biển nhằm chủ động cảnh báo, kịp thời ứng phó với các sự cố, rủi ro, thiên tai. Đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động trên biển, tham gia hiệu quả công tác hỗ trợ tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn.

          4. Phát triển hệ thống sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản chất lượng cao gắn với các đối tượng nuôi chủ lực, có giá trị kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu; ưu tiên phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển. Tổ chức liên kết theo chuỗi từ sản xuất giống, thức ăn, nuôi trồng, chế biến, thương mại thủy sản đảm bảo thân thiện môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu. Đẩy nhanh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, áp dụng rộng rãi sản xuất an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, cấp mã số vùng nuôi, gắn với việc truy xuất nguồn gốc, điều kiện an toàn thực phẩm và thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (GAP). Tăng cường năng lực phòng ngừa và cảnh báo sớm ô nhiễm môi trường trong nuôi trồng thủy sản; triển khai phòng, chống dịch bệnh thủy sản.

          5. Phát triển công nghiệp chế biến thủy sản với quy mô hàng hóa lớn, để thúc đẩy phát triển chuỗi sản xuất thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; chuyển dịch hợp lý cơ cấu sản phẩm theo hướng nâng cao tỷ trọng các sản phẩm chế biến sâu; xây dựng được một số thương hiệu cho nhóm sản phẩm thủy sản như: Tôm nước lợ, cua,... Mở rộng thị trường cung cấp nguyên liệu với sản lượng và chất lượng ổn định nhằm phát huy tối đa năng lực chế biến của tỉnh. Thực hiện việc truy xuất nguồn gốc và xây dựng thương hiệu các sản phẩm thủy sản, nhất là các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao của tỉnh. Hình thành hệ thống kênh phân phối sản phẩm thủy sản trong và ngoài nước.

          6. Tập trung các nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng ngành thủy sản đồng bộ, phù hợp quy hoạch, chương trình, đề án lĩnh vực thủy sản, đáp ứng tiêu chí, quy định của Luật Thủy sản năm 2017, bao gồm: Cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, vùng nuôi trồng hải sản trên biển, vùng sản xuất giống thủy sản tập trung, điều tra, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; cơ sở đóng, sửa chữa tàu cá, sản xuất ngư cụ; hệ thống theo dõi, giám sát hoạt động của tàu cá trên biển; hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường, dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản.

          7. Đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ; xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tham gia nghiên cứu và chuyển giao công nghệ vào sản xuất. Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, dự báo ngư trường, nguồn lợi, giám sát hoạt động tàu cá; công nghệ khai thác; quản lý nuôi trồng thủy sản; cơ giới hóa, tự động hóa trong khai thác; bảo quản sản phẩm sau thu hoạch. Nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng công nghệ nuôi trồng thủy sản có năng suất cao, chất lượng, tuần hoàn, tiết kiệm nước, năng lượng, giảm giá thành sản xuất, bảo vệ môi trường, nhất là các hệ thống nuôi thâm canh, siêu thâm canh, nuôi hữu cơ, sinh thái.

          8. Về phát triển thị trường, hội nhập quốc tế: Nâng cao năng lực trao đổi, tiếp cận thông tin thị trường, thương mại thủy sản cho doanh nghiệp, cán bộ quản lý và các bên có liên quan. Xây dựng thương hiệu và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, ưu tiên các sản phẩm thủy sản chủ lực, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, mẫu mã và quy cách sản phẩm của các thị trường tiêu thụ. Phát triển các hình thức hợp tác, liên doanh trong lĩnh vực sản xuất trang thiết bị, ngư cụ, thức ăn, giống, nuôi trồng thủy sản với các nước trong khu vực và quốc tế. Hợp tác với các tổ chức quản lý nghề cá khu vực, thăm dò khai thác nguồn lợi thủy sản vùng biển sâu, hợp tác khai thác viễn dương.

          9. Tăng cường các biện pháp quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm soát, giám sát: Quản lý tàu cá, lao động khai thác thủy sản, hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản; hoạt động của tàu cá, các quy định về ngư cụ, phân vùng khai thác, khu vực cấm khai thác và cấm khai thác có thời hạn; kiểm soát các giống, loài thủy sản ngoại lai xâm hại; chú trọng quản lý chất lượng giống, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh và các chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản; kiểm soát chất lượng thủy sản theo chuỗi sản phẩm gắn với truy xuất nguồn gốc.

          10. Xây dựng và triển khai 03 chương trình, 09 đề án ưu tiên để phát triển ngành thủy sản của tỉnh, trong giai đoạn 2021 - 2030.

          Ảnh minh họa: Người dân thu hoạch tại mô hình nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh

          Việc tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động này dựa trên cơ sở phát huy nội lực của các thành phần kinh tế, trong đó nguồn lực của các doanh nghiệp, người dân là chính. Do đó, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, tình hình thực tế và trên cơ sở các nhiệm vụ cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị thủ trưởng các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, trong đó Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đơn vị chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp quản lý nhà nước lĩnh vực thủy sản theo Kế hoạch hành động được phê duyệt. Các địa phương chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đồng bộ, thống nhất với Kế hoạch hành động của tỉnh; thường xuyên tổ chức cập nhật các nhiệm vụ, giải pháp, đảm bảo sát với tình hình thực tế địa phương; tổ chức lại công tác sản xuất nuôi trồng; khai thác; dịch vụ hậu cần nghề cá để tạo sự ổn định, nâng cao giá trị sản phẩm và lợi nhuận cho người dân tại địa phương; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá Kế hoạch theo quy định và hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

 

BAN BIÊN TẬPCg